Những câu nói trong giao tiếp tiếng Nhật – điều dưỡng viên nên biết

Người Nhật Bản rất coi trọng những quy tắc, lễ nghi trong giao tiếp. Vì vậy, việc bạn có cư xử đúng mực và nói năng lịch sự luôn được người Nhật đánh giá cao. Nhằm giúp những bạn điều dưỡng viên chuẩn bị đi Nhật Bản làm điều dưỡng biết cách sử dụng những câu nói xã giao trong tiếng Nhật. Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín JVNET đã sưu tầm được một số câu nói trong giao tiếp tiếng Nhật mà điều dưỡng viên Nhật Bản nên biết.

đi Nhật Bản làm điều dưỡng

Người Nhật Bản rất coi trọng những quy tắc, lễ nghi trong giao tiếp

Những câu nói trong giao tiếp tiếng Nhật – điều dưỡng viên Nhật Bản nên biết

Một số câu chào hỏi cơ bản bằng tiếng Nhật

đi nhật bản làm điều dưỡng 4

1. おはようございます Ohayou gozaimasu: Chào buổi sáng (theo cách lịch sự)

2. こんにちは Konnichiwa: Chào buổi trưa

3. こんばんは  Kombanwa: Chào buổi tối

4. おやすみなさい  Oyasumi Nasai : Chúc ngủ ngon (sử dụng chào trước khi đi ngủ theo cách lịch sự)

5. お会い出来て、 しいです Oaidekite,ureshiiduse: Hân hạnh được gặp bạn!

6. ご無沙汰しています Gobusatashi teimasu: Lâu quá không gặp.

7. お元 気ですか Ogenkiduseka: Bạn khoẻ không?

8. またお目に掛かれて しいです Mata o-me ni kakarete Ureshiidesu: Tôi rất vui được gặp lại bạn.

Những câu giao tiếp tại nơi làm việc

đi nhật bản làm điều dưỡng 5

+ Khi bước vào công ty, tùy vào từng thời điểm là buổi sáng/buổi trưa hay buổi chiều để chọn câu chào hỏi thích hợp. Ví dụ vào buổi sáng thì sử dụng câu おはようございます!- Ohayo gozaimasu.

+ Khi cảm ơn người khác vì họ đã hoàn thành tốt công việc của họ, bạn có thể sử dụng câu: お疲れ様でした –  otsukare sama deshita (cảm ơn anh/chị nhé).

+ Khi hết giờ làm việc, bạn ra về thì sẽ sử dụng câu:お先に  osaki ni (tôi về trước đây) hoặc:  お先に失礼します osaki ni shitsurei shimasu (tôi xin phép về trước)

+ Khi họ ra về thì bạn có thể chào: お疲れ様でした otsukare-sama deshita (chào anh/chị) nếu là cấp trên. Còn đối với bạn bè, bạn có thể chào お疲れさん! o-tsukare san! Chào nhé! 

Một số câu giao tiếp thường dùng khi ăn uống

đi nhật bản làm điều dưỡng 3

+Trước khi bắt đầu dùng bữa, bạn hãy nói: いただきます! Itadakimasu (Nghĩa là tôi ăn đây). 

+ Sau khi dùng xong bữa ăn thì bạn nói: ご馳走様でした – Go-chisou sama deshita (Cám ơn vì bữa ăn rất ngon)

Một số lời cảm ơn thông dụng

đi nhật bản làm điều dưỡng 8

1. うございます Arigatou gozaimasu: Cảm ơn bạn rất nhiều

2. 方はとても しい Anata wa totemo yasashii: Bạn thật tốt bụng

3. いろいろ おせわになりました Iroiro osewani narimashita: Xin cảm ơn anh đã giúp đỡ.

4. 日は しかった、有難う Kyou tanoshikatta, arigatou: Hôm nay tôi rất vui, cảm ơn bạn!

Một số lời xin lỗi thường dùng

đi nhật bản làm điều dưỡng 9

1. 済みません hoặc 免なさい sumimasen hoặc gomennasai: Xin lỗi

2. 少々, します Shyou shyou shitureishi: Xin lỗi đợi tôi một chút

3.ちょっと、お手数をおかけしてよろしいでしょうか Chotto, otesuu wo okakeshite yoroshiideshyouka: Tôi có thể làm phiền bạn một chút được không?

4. お待たせして ありません Omataseshite mou wakearimasen: Xin lỗi vì đã làm bạn đợi

5. ちょっと、待って さいChotto matte kudasai: Vui lòng đợi một chút

6.   のせいです watashi no seidesu: Đó là lỗi của tôi

7 くなって済みませんOsoku natta sumimasen: Xin tha lỗi vì tôi đến trễ.

8. 度はきちんとしますKondo wa kichintoshimasu: Lần sau tôi sẽ làm đúng.

9 ですか?Gomeiwakudesuka: Tôi có đang làm phiền bạn không?

10. そんな ではありませんでしたSonna kokoro sande wa arimasendeshita: Tôi không có ý đó.

Việc học tiếng Nhật đóng vai trò vô cùng quan trọng khi đi Nhật Bản làm điều dưỡng. Vì vậy, trước và sau khi nhập cảnh làm việc làm điều dưỡng tại Nhật, các bạn hãy nỗ lực chăm chỉ học tiếng Nhật thật tốt nhé! Chúc các bạn thành công trên con đường mình đã chọn! 


Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản Jvnet

Hoàng Quốc Việt

Cầu Giấy

,

Hà Nội

1000000437556251

Liên hệ